Website Trường Cao Đẳng Giao thông Vận Tải Trung Ương V (Tên cũ Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải II)

HƯỚNG DẪN MIỄN GIẢM HỌC PHÍ ĐỐI VỚI HS-SV

Ngày đăng: 15/06/2017 15:56

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍA CHO  ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC XÉT MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ THEO NGHỊ ĐỊNH 86 VÀ THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 30/3/2016

 

A. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

I. Đối tượng miễn học phí

1. HSSV là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người có công với cách mạng, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiểm chất độc hóa học.

2. Học sinh, sinh viên học Cao đẳng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn. Cụ thể:

- Người dân tộc thiểu số rất ít người bao gồm: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu;

- Vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4.  Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp (bao gồm cả học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp).

II. Đối tượng giảm 70 % học phí

- Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể:

+ Người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người ở khoản 3 mục I);

+ Vùng có Điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tưởng Chính phủ.

III. Đối tượng giảm 50 % học phí

- Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

B. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Tất cả học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách được xét chế độ miễn, giảm học phí phải làm Đơn đề nghị miễn, giảm học phí (theo quy định của Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016) nộp cho Phòng Đào tạo - Trường Cao đẳng GTVT II.

Ngoài ra, tùy theo từng đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí nộp kèm theo đơn là bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan:

1. Hồ sơ đối với con liệt sỹ:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Giấy xác nhận là con liệt sỹ (do cơ quan có thẩm quyền cấp);

- Sổ gia đình liệt sỹ (bản sao có công chứng).

2. Hồ sơ đối với con Anh hùng lực lượng vũ trang; con thương binh; bệnh binh; con của người được hưởng chính sách như thương binh:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Giấy xác nhận Anh hùng lực lượng vũ trang; thương binh; bệnh binh; người hưởng chính sách như thương binh;

- Thẻ thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh (bản sao có công chứng).

3. Hồ sơ đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

- Giấy xác nhận là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học (do sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp).

4. Hồ sơ đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Bản sao Giấy khai sinh;

- Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

* Riêng đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho học kỳ tiếp theo.

5. Hồ sơ học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Giấy chứng nhận vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt  khó khăn;

- Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu thường trú của gia đình (bản photo công chứng).

6. Hồ sơ Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp và trung cấp nghề:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp Trung học cơ sở.

7. Hồ sơ đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, giảm 70% học phí:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Giấy khai sinh và Sổ hộ khẩu thường trú của gia đình (bản photo công chứng);

- Giấy chứng nhận vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt  khó khăn.

8. Hồ sơ đối với học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha, mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên , giảm 50% học phí:

- Đơn đề nghị miễn, giảm học phí

- Bản  sao CMND, Hộ khẩu thương trú của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp;

- Sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp đối với đối tượng (bản photo công chứng).

*. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

Học sinh, sinh viên thuộc diện được xét chế độ miễn, giảm học phí làm một bộ hồ sơ nộp lần đầu cho cả thời gian học tập.

Riêng đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo thì hàng năm phải nộp bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo để làm căn cứ xem xét miễn, giảm học phí cho học kỳ tiếp theo.

Học sinh, sinh viên liên hệ với Nhà trường (qua phòng Đào tạo) để  nộp hồ sơ và làm các thủ tục liên quan đến chế độ miễn, giảm học phí.

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 ca Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội)

CÁC VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN BAN HÀNH DANH MỤC VÙNG, ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ-XÃ HỘI KHÓ KHĂN VÀ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN

1. Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015;­

2. Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015;

3. Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của Chương trình 135 và Quyết định số 130/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt bổ sung thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

4. Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 8/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2014 và năm 2015.

5. Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh Mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn;

6. Các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 1791/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên vào danh Mục các huyện nghèo được hưởng các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo.

7. Các địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Phụ lục II ban hành theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư.

Các quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới về danh sách các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

 

Tin khác
Liên kết website
Bình chọn

Theo bạn, giao diện mới website Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải II thế nào?

  • 60%
    72
  • 60%
    306
  • 60%
    394
  • 60%
    25
Thống kê truy cập
Đang Online
24
Hôm nay
1,222
Trong tháng
23,307
Tổng truy cập
111,340,012